Thương Phế Binh VNCH

//Thương Phế Binh VNCH

TPB Trần Mạnh Á

Sinh năm 1954 Số quân 74/411.148. Hạ Sĩ. Đơn vị: Đại đội Trinh sát 47, SĐ 22/BB. Bị thương mù 2 mắt ngày 5/4/1972 khi trúng phải đạn pháo tại Phi trường Phượng Hoàng Dak To, Kon Tum. Đã giải ngũ năm 1973 có cấp

2019-11-08T20:15:40+00:00Tháng Mười Một 8th, 2019|

TPB Nguyễn Tường Anh

Sinh năm 1952 Số quân 72/409.698 Binh 2. Đơn vị: Đại đội 2 - TĐ 3/52 - SĐ 22/BB. Ngày 30/3/1973 trong một trận chiến tại đồi 10 Tam Quan, Bình Định ông bị trúng đạn B-40 gây thương tật: mù 2 mắt. Đã giải

2019-11-08T20:14:10+00:00Tháng Mười Một 8th, 2019|

TPB Võ Cượng

Sinh năm 1946 Số quân 46/175.165 Đơn vị: Đại đội 3 - TĐ 105/ĐPQ thuộc T/K Quảng Tín. Ngày 01/05/1973 trong cuộc hành quân Bảo An lãnh thổ trách nhiệm tại đồi 159 Kỳ Trà quận Lý Tín ông không may đạp phải mìn gây

2019-11-02T21:16:55+00:00Tháng Mười Một 2nd, 2019|

TPB Phan Đình Cần

Sinh năm 1949. Số quân 69/208.946. Hạ Sĩ Đơn vị: Đại đội Chỉ Huy TĐ 1/6 - SĐ 2/BB. Ngày 01/02/1972 trong lúc giao tranh với cộng quân tại quận Sơn Tịnh ông đạp phải mìn gây thương tật: cụt 2 chân. Đã giải ngũ

2019-11-02T21:14:28+00:00Tháng Mười Một 2nd, 2019|

TPB Trần Văn Trân

Sinh năm 1940 Số quân 40/382.575 Đơn vị: Đại đội 4 - TĐ 515/ĐPQ thuộc T/K Định Tường. Tháng 2/1973 ông bị thương cụt 2 đùi khi đạp phải mìn tại quận Trúc Giang, T/K Kiến Hòa khi đơn vị được tăng phái đến đây.

2019-10-19T03:52:13+00:00Tháng Mười 19th, 2019|

TPB Trần Đa

Sinh năm 1946 Số quân 46/402.141. Trung Sĩ 1 Đơn vị: Trung đội Viễn Thám thuộc Liên Đoàn 2/ Biệt Động Quân hậu cứ tại Pleiku. Tháng 4/1970 trong lúc di chuyển từ căn cứ Tân Cảnh quận Đăk Tô, Kon Tum đi đến biên

2019-10-19T03:47:19+00:00Tháng Mười 19th, 2019|

TPB Tăng Củi

Sinh năm 1947 Số quân 47/700.159 Binh 2 Đơn vị: Đại đội 2 - TĐ 113/ ĐPQ thuộc T/K Quảng Nam. Ngày 19/6/1973 trong cuộc hành quân lục soát tại quận Duy Xuyên ông đạp phải mìn gây thương tật: cụt đùi phải, cụt cẳng

2019-10-03T03:32:34+00:00Tháng Mười 3rd, 2019|

TPB Nguyễn Văn Vinh

Sinh năm 1951 Số quân 51/689.039 Đơn vị: Đại đội 1 - TĐ 446/ĐPQ thuộc T/K An Xuyên. Ngày 19/5/1973 trong cuộc hành quân phối hợp với đơn vị bạn tại quận Quản Long ông đạp phải mìn của cộng quân bị thương: cụt hai

2019-10-03T03:31:26+00:00Tháng Mười 3rd, 2019|

TPB Phan Phước Hân

Sinh năm 1956 Tình nguyện vào QL/VNCH tháng 4/1973 Số quân 76/206.675. Binh 1 Đơn vị: Pháo đội B, TĐ 14 Pháo Binh hậu cứ tại quận Hương Trà. Ngày 28/8/1974 trong khi yểm trợ cho đơn vị bạn tại quận Phú Lộc ông bị

2019-09-08T02:57:19+00:00Tháng Chín 8th, 2019|

TPB Trương Thanh Dũng

Sinh năm 1952 Số quân 72/209.634. Hạ sĩ Đơn vị: Tr/đội Biệt kích thuộc ĐĐ Trinh sát 5, Tr/đoàn 5, SĐ 2/BB. Bị thương ngày 21/2/1972 khi đạp phải mìn trong một trận chiến tại quận Quế Sơn. Thương tật: cụt 2 chân dưới gối.

2019-09-08T02:56:28+00:00Tháng Chín 8th, 2019|