Thương Phế Binh VNCH

//Thương Phế Binh VNCH

ARVN

TPB Nguyễn văn Hải

Sinh năm 1953 Số quân 73/110.352. Hạ Sĩ. Đơn vị: Tiểu đoàn 25 Truyền tin trực thuộc SĐ 25/BB. Tháng 10/1972 trong cuộc hành quân lục soát gần Căn cứ Trảng Lớn Tây Ninh, ông bị trúng đạn pháo kích của vc gây thương tật

2020-02-05T16:39:00-06:00Tháng Hai 5th, 2020|

TPB Đặng Bàn

Sinh năm 1950 Số quân 70/212.325. Hạ Sĩ 1 Đơn vị: ĐĐ Chỉ huy Tiểu đoàn 3/2 - SĐ 3/BB. Ngày 19/11/1974 trong một trận chiến tại quận Quế Sơn, Quảng Nam ông bị trúng đạn B40 của cộng quân gây thương tật mù 2

2020-02-05T16:37:19-06:00Tháng Hai 5th, 2020|

TPB Phan văn Hòa

Sinh năm 1952 Số quân 52/561.910 Hạ Sĩ. Đơn vị: Đại đội 4 -TĐ 478/ĐPQ T/K Bạc Liêu. Bị thương cụt 2 tay, hư mắt trái cùng nhiều miểng pháo trên người do bị pháo kích ngày 5/3/1973 tại quận Cái Nước, T/K Cà Mau

2020-01-14T15:31:06-06:00Tháng Một 14th, 2020|

TPB Nguyễn Học

Sinh năm 1949 Số quân 191.326 Nghĩa Quân Chi khu Mộ Đức. Ngày 12/1/1971 trong cuộc hành quân hỗn hợp tại xã Đức Phụng ông không may đạp phải mìn của vc gây thương tật: Cụt 2 chân. Đã giải ngũ tháng 12/1972 với cấp

2020-01-14T15:22:00-06:00Tháng Một 14th, 2020|

TPB Huỳnh Luận

Sinh năm 1944 Số quân 64/200.921 - Hạ Sĩ. Đơn vị: Đại đội 2, TĐ 1/5 - SĐ 2/BB. Bị thương do bị pháo kích ngày 8/5/1968 tại Bộ Tư Lệnh Quân đoàn 1, Đà Nẵng. Thương tật: cụt 2 tay. Đã giải ngũ tháng

2020-01-07T16:36:48-06:00Tháng Một 7th, 2020|

TPB Mai Hữu Thu

Sinh năm 1947 Số quân 206.658 Đơn vị: Nghĩa quân chi khu Tư Nghĩa, Quảng Ngãi. Bị thương cụt 2 đùi khi đạp phải mìn trong cuộc hành quân bảo an lãnh thổ ngày 4/12/1973 tại xã Nghĩa Hà. Đã giải ngũ tháng 8/1974 cấp

2020-01-07T16:35:50-06:00Tháng Một 7th, 2020|

TPB Thạch Huynh

Sinh năm 1949 Số quân 374.091 Đơn vị: Nghĩa quân chi khu Tân Uyên, Bình Dương. Tháng 5/1972 trong cuộc hành quân mở đường ông gỡ trái Bêta do Việt Cộng gài trên đường không may bị phát nổ trên tay gây thương tật: cụt

2020-01-02T14:51:23-06:00Tháng Một 2nd, 2020|

TPB Huỳnh Thanh Long

Sinh năm 1955 SQ 75/119.838. Binh 1. Khóa dù 303. Đơn vị: Đại đội 74 - TĐ 7 Nhảy Dù. Bị thương ngày 24/12/1974, miểng vào đầu, cột sống khi bị pháo kích tại đồi 1062 Thường Đức, Quảng Nam. Thương tật: Liệt hai chân.

2020-01-02T14:49:28-06:00Tháng Một 2nd, 2020|

TPB Đặng Văn Quí

Sinh năm 1953. Số quân 53/599.550 Đơn vị: Đại đội 2 - TĐ 281/ĐPQ, T/K Long An. Ngày 6/12/1972 trong một trận chiến tại xã Lương Hòa ông không may đạp trúng mìn của đối phương phải cắt bỏ 2 chân. Đã giải ngũ năm

2019-12-13T13:31:34-06:00Tháng Mười Hai 13th, 2019|

TPB Hữu Khiên

Sinh năm 1932 Số quân NQ/875.927 Trưởng đồn 22 Nghĩa quân C/K Thới Bình. Bị thương tháng 11/1970 khi trúng phải đạn B40 của cộng quân bắn vào đồn gây thương tật: cụt tay phải, đùi phải. Đã giải ngũ năm 1974 với cấp độ

2019-12-13T13:28:10-06:00Tháng Mười Hai 13th, 2019|