Xuất siêu, nhập siêu

Từ đầu năm đến hết tháng 7/2015 Việt Nam đã xuất siêu 14,5 tỷ USD vào Hoa Kỳ, nhưng lại nhập siêu 19,3 tỷ USD từ Trung Quốc. Được biết dệt may vẫn là mặt hàng chính của Việt Nam xuất khẩu vào Hoa Kỳ chiếm hơn 33% tổng trị giá xuất khẩu vào thị trường này. Tuy kim ngạch rất lớn, nhưng tỷ lệ tiền lãi không cao vì doanh nghiệp dệt may chủ yếu là gia công với phần lớn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài, đặc biệt là từ Trung Quốc.

Đọc bản tin trên của RFI, có lẽ một số độc giả quen với những từ ngữ dùng trước năm 1975 tại Miền Nam Việt Nam sẽ chau mày thắc mắc với những từ “xuất siêu, nhập siêu, kim ngạch, xuất khẩu, nhập khẩu…” Xin cùng nhau ôn lại mấy khái niệm về kinh tế này được người trong nước biểu thị bằng những từ ngữ mới:

nhap xuat sieu 01

– Nhập khẩu, xuất khẩu – import, export

Hành động đưa vào nước, hoặc ra khỏi nước các hàng hóa và dịch vụ. Tiếng Miền Nam dùng trước đây là nhập cảng, xuất cảng. Chính Hồ Chí Minh cũng sử dụng những từ “nhập cảng, xuất cảng” trong Bản tuyên ngôn Độc lập đọc ngày 2 tháng 9 năm 1945 tại vườn hoa Ba Đình, Hà Nội. Chẳng hiểu vì sao sau này con cháu Bác lại bỏ không dùng nữa.

– Kim ngạch xuất khẩu – export turnover

Lượng tiền thu được từ xuất cảng các hàng hóa, dịch vụ của một quốc gia tính trong một thời gian cố định thường là tháng, quý hoặc năm.

– Nhập siêu – trade surplus

Tình trạng kim ngạch nhập cảng lớn hơn kim ngạch xuất cảng trong cán cân thương mại của một nước. Hay nói giản dị: mua hàng hóa của nước ngoài vào nhiều hơn là xuất cảng hàng hóa. Tiếng dùng trước 1975 ở Miền Nam: thặng dư mậu dịch.

– Xuất siêu – trade deficit

Tình trạng kim ngạch nhập cảng nhỏ hơn kim ngạch xuất cảng trong cán cân thương mại của một nước. Nói giản dị là: mua hàng hóa của nước ngoài vào ít hơn xuất cảng hàng hóa. Tiếng dùng trước 1975 ở Miền Nam: thâm hụt mậu dịch.

– Cán cân thương mại – balance of trade

Ghi lại những thay đổi trong xuất cảng và nhập cảng của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch giữa chúng (xuất cảng trừ đi nhập cảng). Khi mức chênh lệch lớn hơn 0, thì cán cân thương mại có thặng dư (nhập siêu). Ngược lại, khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, thì cán cân thương mại có thâm hụt (xuất siêu). Khi mức chênh lệch đúng bằng 0, cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng.

– Cảng – harbor

Theo định nghĩa trong từ điển là “bến tàu thủy”. Chẳng hiểu sao nơi trước kia chúng ta quen gọi là Phi trường Tân Sơn Nhất, nay lại được gọi là “Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất”, dịch ra tiếng Trung không còn chữ “Cảng” mà thành: Tân Sơn Nhất Quốc tế cơ trường.

nhap xuat sieu 01

PN

SHARE

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY