Thuật ngữ chuyên ngành nhiếp ảnh (kỳ 144)

Có một số từ chuyên môn được dùng trong lãnh vực nhiếp ảnh. Những từ này gọi chung là thuật ngữ. Và để giúp những bạn chưa học Nhiếp ảnh bao giờ, hoặc những bạn mới bắt đầu học có thể hiểu hơn vài khái niệm thông dụng trong Nhiếp ảnh.

thuat nghu chuyen nganh nhiep anh1

– Tốc độ cửa chập {shutter speed} – thời gian đóng/mở của màn chập trên máy ảnh, được diễn tả bằng phân số của một giây.

– Khẩu độ (aperture) – độ mở của ống kính, luôn được thể hiện như mẫu số của ký hiệu “f”.

– Độ nhạy (ISO) – độ nhạy ánh sáng. Trong các máy ảnh số (digital), bạn có thể tăng độ nhạy của sensor để đạt được độ sáng đúng mức. Tuy nhiên, nếu tăng số ISO càng cao, hình của bạn sẽ càng bị nhiều “hột”.

– Phơi sáng (exposure) – xác định độ sáng hoặc tối của ảnh khi bấm máy. Đây là tổng số của ba thông số ISO, aperture, và shutter speed.

– Biểu đồ Histogram – một lối trình bày theo kiểu đồ họa của sự phân phối ánh sáng trong một tấm ảnh.

thuat nghu chuyen nganh nhiep anh

– Cân bằng trắng (white balance) –  dùng để chỉnh màu cho cân đối trong ảnh.

– Chiều sâu trường ảnh (depth of field) – khoảng cách giữa điểm gần nhất và điểm xa nhất trong bức ảnh.

– Tự động lấy nét (autofocus) – với sự tân tiến của máy ảnh số và ống kính đời mới, chức năng autofocus (AF) ngày càng nhanh và chính xác hơn.

– Tiêu cự (focal length) – khoảng cách giữa mặt ống kính và sensor của máy, đo bằng đơn vị milimét (mm). Tiêu cự càng cao sẽ thấy chủ thể càng lớn, tầm nhìn hẹp hơn. Tiêu cự càng thấp, sẽ có tầm nhìn rộng hơn.

– Đo sáng (metering) – phương pháp các máy ảnh dùng để đo sáng.

– Nhiễu ảnh hoặc Hột (noise) – Khi bạn chụp hình trong điều kiện thiếu ánh sáng và tăng ISO cao, trong hình sẽ bị nổi lên những đốm nhuyễn làm cho ảnh bị “dơ”.

– Độ phân giải (resolution) – khả năng của máy ảnh để thể hiện ảnh rõ và với rất nhiều chi tiết, thường được đo bằng megapixels (MP).

– Điểm ảnh (pixel) – một megapixel là một triệu điểm ảnh.

– Thân máy (camera body) – máy chụp ảnh.

– Ống kính (lens) – ống kính kết hợp với thân máy để tạo ảnh.

– Ống kính zoom (zoom lens) – có thể thay đổi tiêu cự làm hình lớn hơn hoặc nhỏ hơn. Một từ liên quan là “zoom bằng chân”, có nghĩa bước tới hoặc bước lui bằng chân để thay đổi tiêu cự của một ống kính có tiêu cự cố định.

– Ống nhân tiêu cự (teleconverter) – dùng để tăng tiêu cự ống kính, và chỉ dùng được với các ống kính telephoto mà thôi.

– Kính lọc (filter) – có rất nhiều loại kính lọc dùng trong nhiếp ảnh, nhưng thông dụng nhất là: UV (cực tím), CPL (phân cực xoay được), ND (giảm cường độ ánh sáng).

thuat nghu chuyen nganh nhiep anh2

Có một số từ chuyên môn được dùng trong lãnh vực nhiếp ảnh.

– Chân máy 3 cẳng (tripod) – được dùng để đặt máy vững.

– Chụp liên tục (continuous shooting) – chụp nhiều hình liên tiếp tùy theo khả năng của máy. Tốc độ được đo bằng fps (frames per second hoặc số khung trong mỗi giây).- Bộ cảm biến ảnh (sensor) – thu nhận tín hiệu ánh sáng đi qua ống kính, biến đổi tín hiệu từ đời thật qua giá trị số để được lưu trữ.

– Ống ngắm (viewfinder)- xem lại hình ảnh trong máy sau khi chụp.

– Thẻ nhớ (memory card) – để chứa các hồ sơ ảnh.

– Bố cục (composition) – cách sắp đặt các yếu tố nghệ thuật trong một tác phẩm.

Ngoài ra, còn có nhiều thuật ngữ khác, nhất là từ các tài liệu tiếng Việt mà tôi đã từng tiếp xúc:

– Phần sụn, phần tử nhạy, bết, chuẩn thông tin… Thật ra, những chữ này nếu được gọi trong ngôn ngữ gốc (tiếng Anh) có lẽ dễ hiểu hơn nhiều – firmware, sensor, underexposure, EXIF information…

– Hiệu chỉnh, Bão hòa mầu sắc và Nét căng – hiểu chết liền!!!

Bạn có thể đã hiểu qua ý nghĩa của những thuật ngữ trên đây và có thể bắt đầu học cách thực hành và dùng những khái niệm này.

AN

 

SHARE

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY